Category: Bệnh và thuốc

Cảm lạnh có thể khiến một người bị nhọt và chảy nước mũi và khiến họ cảm thấy chạy xuống. Những triệu chứng này cũng có thể gợi ý nhiễm trùng xoang – vì vậy nó là gì?
Các triệu chứng thường chồng lên nhau, do đó rất khó để nhận ra từng tình trạng. Viêm mũi là thuật ngữ cho cảm lạnh, trong khi viêm xoang là bệnh viêm xoang.

Hơn 100 loại vi-rút khác nhau gây cảm lạnh, một loại nhiễm vi-rút của hệ hô hấp. Cảm lạnh lan truyền khi một người nào đó bị nhiễm ho hoặc hắt hơi những giọt nhỏ chứa virus vào không khí. Chúng cũng có thể lây truyền khi một người bị hắt hơi lạnh hoặc chạm vào một bề mặt, để lại virus phía sau lây nhiễm sang vật chủ mới.

Các túi chứa đầy không khí phía sau mũi được gọi là xoang. Cảm lạnh có thể dẫn đến nhiễm trùng xoang khi các xoang sưng lên. Không khí, chất nhầy và vi khuẩn có thể bị mắc kẹt trong các xoang bị sưng và gây nhiễm trùng thêm.

Sự khác biệt chính giữa nhiễm trùng cảm lạnh và xoang là thời gian triệu chứng. Hầu hết mọi người đều bình phục sau 5 đến 10 ngày. Viêm xoang có thể tồn tại trong cơ thể trong 4 tuần hoặc trong hơn 3 tháng ở những người bị bệnh mạn tính.

Viêm xoang và cảm lạnh
Thông tin nhanh về các triệu chứng cảm lạnh và viêm xoang

http://benhviemxoang.vn/thuoc-thong-xoang-tan-nam-duoc.html
Viêm xoang là một nhiễm trùng của không gian phía sau mũi.
Các triệu chứng viêm xoang có thể kéo dài 4 tuần hoặc lâu hơn, trong khi cảm lạnh thường sẽ nhanh hơn.
Điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật có thể được yêu cầu để chữa trị viêm xoang, nhưng không thể điều trị cảm lạnh.
Các triệu chứng nhiễm trùng xoang so với các triệu chứng cảm lạnh

Viêm xoang có thể gây chảy nước mũi và có thể cần can thiệp y tế.
Các triệu chứng cảm lạnh bao gồm:

  • chảy nước mũi
  • hắt xì
  • ho
  • sốt thấp
  • đau nhức cơ thể nhẹ
    Những triệu chứng này thường cao điểm trong 3 đến 5 ngày đầu và sau đó cải thiện dần dần. Hầu hết mọi người không có triệu chứng quá 10 ngày đến 2 tuần.

Các triệu chứng của nhiễm trùng xoang có thể nặng hơn và có thể kéo dài 4 tuần hoặc lâu hơn. Chúng bao gồm:

  • nhồi mũi
  • xả mũi dày màu vàng hoặc màu xanh lá cây
  • đau ở mặt – đặc biệt là quanh mắt, mũi, má và trán
  • một nhức đầu phía sau mắt
  • ho
  • đau ở hàm trên và hàm răng
  • sốt
  • mệt mỏi
  • hơi thở hôi
    Viêm xoang có thể rõ ràng mà không cần điều trị nhưng có nhiều khả năng cần can thiệp y tế hơn là cảm lạnh

xem thêm: Thuốc nam trị viêm xoang

 

Read Full Article

Các cạnh của phân trong quá trình đào thải có thể gây tổn thương niêm mạc hậu môn dẫn đến chảy máu, đau rát hậu môn, căng tức vùng bụng dưới. Kéo theo đó là tâm lí lo sợ mỗi khi đi vệ sinh khiến cơ thể mệt mỏi, căng thẳng, chán ăn, ngủ không ngon giấc.

Đại tiện khó khăn

Đại tiện khó (táo bón) là tình trạng phổ biến xảy ra ở mọi đối tượng lứa tuổi. Tuy nhiên, có rất nhiều trường hợp do chủ quan mà cho rằng đó chỉ là hiện tượng táo bón tông thường. Tình trạng khó đi đại tiện trong thời gian dài khiến nhiều người có tâm lí ngại đại tiện hoặc nhịn đi vệ sinh. Lâu ngày sẽ gây ra táo bón mãn tính, là một trong những nguyên nhân đầu tiên dẫn đến bệnh trĩ.

Khó đi đại tiện khiến người bệnh thường phải mất khá nhiều sức mới đưa được phân ra ngoài do phân to, khô và cứng. Các cạnh của phân trong quá trình đào thải có thể gây tổn thương niêm mạc hậu môn dẫn đến chảy máu, đau rát hậu môn, căng tức vùng bụng dưới. Kéo theo đó là tâm lí lo sợ mỗi khi đi vệ sinh khiến cơ thể mệt mỏi, căng thẳng, chán ăn, ngủ không ngon giấc.

Đại tiện khó khiến cơ thể mệt mỏi căng thẳng
Đại tiện khó khiến cơ thể mệt mỏi căng thẳng

ĐẠI TIỆN KHÓ, NGUYÊN NHÂN DO ĐÂU?

Đi đại tiện khó có thể hình thành do rất nhiều nguyên nhân như yếu tố tâm lí, ảnh hưởng của thuốc, hệ tiêu hóa hoạt động kém, bệnh viêm đại tràng…

Ăn uống không khoa học: Chế độ ăn uống thiếu khoa học, ít chất xơ, nhiều tinh bột, ăn các thức ăn chứa nhiều đạm sẽ dẫn đến chứng khó tiêu và sinh ra táo bón nguyên nhân đi đại tiện khó.

Trở ngại trong hệ thống tiêu hóa: Các bệnh lí như u đường ruột ác tính, co thắt hẹp trực tràng, dính ruột, tắc ruột…có thể gây áp lực lên đường ruột, cản trở sự di chuyển của phân khiến phân ở lại ruột lâu hơn, dẫn đến chứng đại tiện khó

Đại tiện khó do yếu tố tâm lí: Các yếu tố tâm lí như căng thẳng, lo âu, stress, áp lực trong công việc cuộc sống khiến hệ thần kinh phải chịu nhiều kích thích, làm mất đi cảm giác buồn đi đại tiện, dẫn đến đại tiện khó.

Khó đi đại tiện do tâm lý stress
Khó đi đại tiện do tâm lý stress

Tác dụng phụ c​ủa thuốc: Các loại thuốc có chứa canxi cacbonat, atropine, morphin và trúng độc của các kim loại như chì, asen, phot pho, thủy ngân đều có thể gây bệnh đại tiện khó. Việc làm dụng thuốc nhuận tràng cũng gây ra chứng đại tiện khó, làm giảm sức căng của các tế bào cảm thụ thần kinh ở đường ruột. Điều này khiến cho đường ruột dù đã có đủ lượng phân vẫn không sản sinh ra phản xạ đùn phân để đào thải ra ngoài.

ĐẠI TIỆN KHÓ PHẢI LÀM SAO?

Hiểu được điều đó, các bác sĩ tại chia sẻ cho bạn một số mẹo chữa đi đại tiện khó đơn giản và hiệu quả để có thể chấm dứt tình trạng này.

Uống nhiều ​nước: Đại tràng là cơ quan có nhiệm vụ trữ nước, giúp hấp thụ lại nước cho cơ thể. Nếu cơ thể không được cung cấp đủ nước sẽ làm cho phân to, khô và cứng hơn. Mỗi ngày bạn nên uống đủ 1,5 – 2 lít nước mỗi ngày thông qua ăn uống. Ngoài uống nước lọc, bạn có thể bổ sung thêm các loại nước trái cây, sinh tố hoa quả hay nước canh hỗ trợ tốt cho việc chữa đại tiện khó. Không uống nhiều các đồ uống có gas, rượu bia hoặc các chất kích thích.

Bổ sung các thực phẩm giàu chất xơ: Chế độ ăn thiếu chất xơ là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến chứng đại tiện khó. Để hạn chế tình trạng này, cần bổ sung các thực phẩm giàu chất xơ và vitamin trong bữa ăn hàng ngày. Bên cạnh đó, thường xuyên ăn các thực phẩm nhuận tràng giúp phân mềm và dễ tống ra ngoài hơn như: khoai lang, súp lơ, rau diếp cá, cam, táo, lê, quả mâm xôi… Hạn chế ăn đồ cay nóng, các thức ăn chứa nhiều đạm vì dễ dẫn đến tình trạng khó tiêu và kích thích niêm mạc hậu môn.

Sử dụng các bài thuốc thiên nhiên: 

Ngoài ra, bạn có thể áp dụng một số bài thuốc thiên nhiên chữa chứng khó đi đại tiện tại nhà như:

Dùng ngải cứu 30g, cỏ nhọ nồi 10g, lá bỏng 30g, lá trắc bách 10g.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các nguyên liệu trên đem đi sắc nhỏ lửa. Sắc tới khi nào còn khoảng 1 bát nước thì lấy ra để nguội uống. Thực hiện như vậy mỗi ngày 3 lần chỉ một vài ngày sau, chứng đại tiện khó có thể được loại bỏ hoàn toàn.

Sử dụng các bài thuốc thiên nhiên chữa đại tiện khó
Sử dụng các bài thuốc thiên nhiên chữa đại tiện khó

Dùng lá bỏng và rau sam mỗi thứ 60g.

Rau sam và lá bỏng đem đi rửa sạch rồi ngâm với nước muối để loại bỏ sạch vi khuẩn. Sau đó nhai và nuốt trực tiếp hoặc đem sắc thành nước uống sẽ giúp loại nỏ chứng đại tiện khó nhanh chóng hiệu quả. Đây là những cách giúp chữa chứng đại tiện khó, tốt cho hệ tiêu hóa giúp phòng ngừa bệnh trĩ nội, trĩ ngoại một cách tốt nhất mà bạn nên tham khảo để áp dụng loại bỏ bệnh một cách sớm nhất.

Có chế độ vận động điều độ, hợp lí: Khó đại tiện một phần do mọi người thường có thói quen đứng hoặc ngồi quá lâu sẽ gây ra nhiều áp lực đến khu vực trực tràng, hậu môn, khiến hoạt động của ruột kém dễ dẫn đến táo bón. Nên thiết lập chế độ vận động đều đặn, vừa sức để giúp lưu thông khí huyết và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, tuyệt đối không tự ý mua thuốc về uống vì có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm.

Nếu đã áp dụng các biện pháp trên nhưng vẫn không mang lại hiệu quả, các bạn có thể đến Phòng khám đa khoa Thái Hà để điều trị dứt điểm chứng khó đại tiện bằng phương pháp SPA. Đây là phương pháp chữa những bệnh lí liên quan đến đường ruột, giúp lưu thông và làm sạch đường ruột đồng thời tạo môi trường lí tưởng để kích thích các vi sinh vật có lợi phát triển, nâng cao hệ miễn dịch.

Read Full Article

Dấu hiệu ung thư từ cơn đau hạ sườn

Ông Nguyễn Văn Hào – 52 tuổi, trú tại Thái Bình có tiền sử bị viêm gan C 4 năm đang được điều trị sofosbuvir 400mg/ngày. Tuy nhiên khoảng 1 tháng trở lại đây, ông Hào thường xuyên bị đau hạ sườn phảo.

Kết quả kiểm tra tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh, bác sĩ nghi ngờ ông bị ung thư gan phải nên giới thiệu ông lên tuyến trên khám. Tại Bệnh viện K trung ương, bác sĩ chẩn đoán ông mắc ung thư tế bào gan, khối u phát triển ở gan phải.

Khi nghe bác sĩ chẩn đoán ung thư gan, ông Hào và gia đình đều rất bất ngờ. Từ trước tới nay, gia đình ông chưa có ai bị ung thư gan hay viêm gan C. Sau đó, ông Hào quyết định về quê uống thuốc nam. Tuy nhiên, sau 2 tháng tình trạng đau hạ sườn càng nặng hơn nên gia đình đưa ông Hào vào Bệnh viện Bạch Mai điều trị tiếp.

Tại đây, sau khi làm các xét nghiệm các bác sĩ đưa ra kết luận ung Hào bị ung thư biểu mô tế bào gan di căn phổi giai đoạn C, Child – pugh A, PS: 0/Viêm gan C.

Theo Giáo sư Mai Trọng Khoa – Giám đốc Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai, ung thư gan là bệnh ung thư đứng hàng thứ 6 trong các loại ung thư, là nguyên nhân gây tử vong do ung thư đứng hàng thứ hai (chỉ sau ung thư phổi) trên toàn thế giới.

Tỷ lệ mắc HCC cao nhất ở Châu Á và Châu Phi – nơi có tỷ lệ mắc viêm gan do virus viêm gan B và viêm gan C cao.

Xem thêm: vai trò của interferon

Các bệnh lý liên qua đến gan đều rất nguy hiểm và khó chữa trị
Các bệnh lý liên qua đến gan đều rất nguy hiểm và khó chữa trị

 

Trong khi đó, tỷ lệ mắc ung thư gan thấp hơn nhiều ở các quốc gia phát triển thuộc khu vực Châu Mỹ và Châu Âu (trừ Nam Âu). Ở Việt Nam, ung thư gan là loại ung thư hàng đầu về mức độ phổ biến cũng như tỷ lệ tử vong, chiếm 20,8% trong tổng số các loại ung thư, với số mới mắc khoảng hơn 23.000 người, nằm trong khu vực các quốc gia có tỷ lệ mắc bệnh rất cao.

GS Khoa cho biết nguyên nhân của bệnh ung thư gan liên quan rõ rệt đến viêm gan B, viêm gan C cũng như với bệnh lý xơ gan do rượu. Ngoài ra còn có một số yếu tố nguy cơ khác như nhiễm độc tố aflatoxin, dioxin…

Các phương pháp điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bao gồm: điều trị tại chỗ (Phẫu thuật, ghép gan, đốt sóng cao tần, nút mạch, xạ trị trong chọn lọc…), điều trị toàn thân (hóa chất, thuốc điều trị đích, thuốc ức chế tăng sinh mạch…), điều trị triệu chứng (giảm đau, nâng cao thể trạng), điều trị nguyên nhân (điều trị xơ gan, viêm gan).

Ung thư gan nếu phát hiện muộn thì thường tiên lượng xấu. Phần lớn các bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn muộn nên ít bệnh nhân có khả năng điều trị bằng các phương pháp triệt căn.

Mặt khác, tỷ lệ tái phát bệnh sau điều trị phẫu thuật hoặc tiêu hủy khối u tại chỗ là rất cao. Phần lớn các trường hợp có khối u gan kích thước lớn, chức năng gan đã bị suy giảm trên nền bệnh gan mạn tính đã có trước nên việc điều trị cho kết quả thấp và độc tính nặng nề khi sử dụng liều cao.

Read Full Article

Triệu chứng cơn đau quặn thận :Đột nhiên đau quặn bụng dưới dữ dội, đau như cắt, đau lan ra sau lưng và lan xuống mé trong đùi, đường tiểu đau, tức, muốn tiểu không tiểu được, mặt tái, ra mồ hôi, muốn nôn hoặc nôn mửa, có thể ngất.

CƠN ĐAU QUẶN THẬN

Là hiện tượng do sỏi nhỏ đang đi xuống trong niệu quản, làm cho Thận và niệu quản co thắt gây nên. Đa số phát ở một bên, nam giới bị nhiều hơn nữ.

Triệu Chứng

Đột nhiên đau quặn bụng dưới dữ dội, đau như cắt, đau lan ra sau lưng và lan xuống mé trong đùi, đường tiểu đau, tức, muốn tiểu không tiểu được, mặt tái, ra mồ hôi, muốn nôn hoặc nôn mửa, có thể ngất.

Tùy vị trí và tính chất của sỏi mà biểu hiện cơn đau khác nhau:Đau do sỏi bể thận: Nếu sỏi nằm trong nhu mô thận, ít gây đau. Sỏi nằm trong bể thận hoặc đài thận gây ứ nước tiểu ở bể thận, đài thận hoặc gây viêm nhiễm thứ phát hoặc đau âm ỉ vùng một bên hông hoặc cả hai bên. Có khi kèm đái ra máu hoặc nước tiểu sẫm mầu.Đau do sỏi niệu quản: đau từng cơn dữ dội khi sỏi di chuyển, có khi làm cho bệnh nhân đứng ngồi không yên, đau vã mồ hôi. Tính chất đau như xé, như dao đâm, lan xuống bàng quang, vùng bẹn. Thường kèm tiểu ra máu.Đau do sỏi bàng quang thường ở vị trí bụng dưới kèm tiểu gắt, tiểu buốt, có khi đang tiểu bị tắc, thay đổi vị trí lại tiểu được.Sỏi niệu đạo thường gây bí tiểu, tiểu buốt ra đầu dương vật, đau như xé, làm bệnh nhân phải kêu la.Trong viêm bể thận, lao thận nặng, thường đau vùng hông một hoặc hai bên. Tính chất đau ê ẩm kèm sốt nhẹ hoặc trung bình. Thường có hội chứng nước tiểu.Trong ứ nước bể thận, ứ mủ bể thận, cơn đau kéo dài kèm cảm giác nặng vùng hông bên đau. Trong ứ mủ còn kèm dấu hiệu nhiễm khuẩn.

Điều Trị:

Thanh lợi thấp nhiệt, tuyên khí, trấn thống.

Lý Khí Hoạt Huyết Thang Giang Tây Trung Y Dược 1986 1: 18: Bạch thược, Chỉ xác đều 30g, Cam thảo 10g, Trầm hương 5g, Ô dược, Đương quy vĩ đều 12g, Xuyên ngưu tất, Vương bất lưu hành đều 15g, Hoàng kỳ 20g. Sắc uống nóng.

Điều trị cơn đau quặn thận
Điều trị cơn đau quặn thận

Tác dụng: Ôn thông khí cơ, hành khí, đạo trệ. Trị cơn đau quặn thận.

Gia giảm: Hàn trệ kinh lạc thêm Ngô thù, Hồi hương, Tế tân, Hương phụ. Tiểu ra máu nhiều thêm Mao căn, Tiểu kế. Do thấp nhiệt nhiều thêm Sinh địa, Chi tử, Mộc thông, Xa tiền tử. Đau nhiều không bớt thêm Nhũ hương, Một dược.

Tham Khảo: Tác giả Vương Bình đã dùng bài này trị 20 ca đau quặn thận, đa số được kiểm tra thấy có sỏi ở đường tiểu, bàng quang, Thận. Kết quả hết đau 15 ca, đau giảm 3 ca, không hiệu quả 2 ca, đạt tỉ lệ 90%. Đa số chỉ uống 1-2 thang là khỏi.

>> Cơn đau quặn thận

 

Sâm Phụ Thang Gia Vị Triết Giang Trung Y Tạp Chí 1992 2: 57: Đảng sâm, Phục linh đều 30g, Phụ phiến 15g, Sinh khương 6g, Chế nhũ hương 12g, Chế Một dược 10g. Sắc uống ngày một thang. Thường uống 1 – 4 thang là khỏi. Muốn tống sỏi ra, phải gia giảm thêm những vị khác cho hợp.

Tác dụng: Ích khí ôn dương, hoạt huyết, chỉ thống. Trị thận đau quặn do sỏi.

Tham khảo: Đã dùng bài này trị 30 ca. trong đó 14 ca sỏi trong Thận, 13 ca sỏi đường tiểu, 3 ca sỏi bàng quang. Kết quả: sau khi uống thuốc 1-3 ngày, cơn đau quặn khỏi hẳn 28 ca, giảm bớt 1 ca, không khỏi 1 ca.

Chân Vũ Thang Gia Giảm Trung Y Tạp Chí 1989 11: 27: Phụ tử chế 9-10g, Quất hạch, Lệ chi hạch đều 10g, Đại hoàng 6-9g, Bạch thược sao, Phục linh đều 30g; Chích cam thảo 3g, Sinh khương 3 lát. Sắc uống.

Tác dụng: Ôn dương tán hàn, giải kính, chỉ thống. Trị cơn đau quặn thận do sỏi.

Tham khảo: Bài thuốc này dùng trị 24 ca. Trừ 2 ca phải dùng thêm thuốc ngoài, còn lại đều hết đau. Thuốc uống ít nhất là 1 thang, nhiều nhất là 6 thang. Đa số uống 2-3 thang. Sau khi uống thuốc, kiểm tra lại bằng X quang thấy sỏi đã tiêu mất. Như trường hợp một người đàn ông bị sỏi đường tiểu gây nên cơn đau quặn thận, đã dùng thuốc tây loại 654 – 2 kèm thuốc lợi tiểu, nhưng không bớt. Chuyển sang uống 3 thang thuốc trên, hết đau, sau đó tiểu ra 2 cục sỏi to bằng hạt đậu xanh.

Bổ Trung Ích Khí Thang Triết Giang Trung Y Tạp Chí 1988 6: 243: Đảng sâm 15g, Bạch truật 12g, Hoàng kỳ 18g, Đương quy, Tiểu hồi, Xuyên luyện tử đều 10g, Thăng ma, Sài hồ, Trần bì, Trầm hương, Chích thảo đều 5g, Lộc giác sương 30g, Sinh khương 3 lát, Hồng táo 5 trái. Sắc uống.

Tác dụng: Bổ trung ích khí, hành khí tán kết, hoãn cấp chỉ thống. Trị cơn đau quặn thận do sỏi thận, sỏi đường tiểu.

Tham khảo: Bài này được dùng trị 72 ca, được X quang hoặc siêu âm chẩn đoán là sỏi thận hoặc sỏi đường tiểu. Kết quả: Toàn bộ đều hết đau. Sau khi uống 1 ngày đỡ đau 12 ca, 2 ngày 28 ca, 3 ngày 28 ca, còn lại là 5 ngày. Sau khi hết đau, chụp X quang kiểm tra lại có 18 ca sỏi đã chuyển xuống dưới, 6 ca hết hẳn sỏi.

Ma Phụ Tế Tân Thang Triết Giang Trung Y Tạp Chí 1988 6 247: Ma hoàng, Tế tân đều 6g, Phụ tử 15g. Nấu lửa to, không nấu lâu, vớt bỏ bọt nổi bên trên, uống ấm. Nếu chưa bớt, nửa giờ sau lại uống một lần nữa.

Tác dụng: Ôn dương, tán hàn, hoãn cấp, chỉ thống. Trị cơn đau quặn thận do sỏi đường tiểu.

Tham khảo: Bài thuốc này dùng trị 12 ca đều khỏi hẳn. Trong đó, phát cơn đau trong khoảng 1-2 giờ có 5 ca, 2 giờ trơ lên có 7 ca. cả 12 ca sau khi uống thuốc 1 giờ sau đều hết đau.

Read Full Article

 

Rất nhiều người gặp phải tình trạng khi hít sâu bị đau lưng trái hoặc lưng phải. Hiện tượng này nếu tìm hiểu tận gốc thì có rất nhiều nguyên nhân có thể xảy ra, liên quan đến các bộ phận từ xương khớp đến cơ gân và dây thần kinh. Nhưng nhìn chung, phổ biến nhất nguồn gốc của vấn đề thường tập trung ở bộ phận cơ – thần kinh tại lưng. Mời bạn đọc cùng tìm hiểu.

NGUYÊN NHÂN GÂY NÊN HIỆN TƯỢNG HÍT SÂU BỊ ĐAU LƯNG TRÁI HOẶC PHẢI

Khi ta hít sâu, phổi sẽ giãn nở ở mức gần như tối đa để không khí tràn vào, đồng thời phổi cũng sẽ chèn ép lên một số bộ phận nằm xung quanh nó như cơ ngực, cơ lưng và dây thần kinh. Lực căng đến một mức độ nhất định hoặc các bộ phận kia đang sẵn có vấn đề thì sẽ sinh ra tình trạng đau nhói, đau tức khó chịu.

Đau lưng khi hít thở sâu là dấu hiệu của bệnh gì?

Nếu như chỉ cảm thấy đau tức ở phần lưng mỗi khi hít sâu như thế mà không có biểu hiện ngoài lề nào khác, thì khả năng cao nguyên nhân không phải do bệnh xương khớp (cột sống), vì nếu là bệnh tại cột sống, người bệnh sẽ cảm thấy hàng loạt những triệu chứng phức tạp khác đi kèm. Vậy nên, trong bài viết này, ta sẽ chỉ đề cập đến vấn đề cơ lưng và dây thần kinh, mà cụ thể là dây thần kinh liên sườn.

>>>> Xem thêm : Đau vùng lưng sau phổi

HÍT SÂU BỊ ĐAU LƯNG TRÁI HOẶC PHẢI DO CƠ LƯNG BỊ ẢNH HƯỞNG

Có một số loại cơ lưng có khả năng bị tác động nếu phổi giãn nở và chèn ép, đó là:

  • Cơ tam giác: vị trí từ dưới nách đến lưng giữa, dọc theo sống lưng.
  • Cơ thoi: vị trí từ dưới cổ ra vai.
  • Cơ thang: vị trí từ cổ, vai xuống cột sống giữa.

Như đã nhắc đến, các loại cơ này có thể bị đau tức nhất thời do sự chèn ép quá mức, nhưng nguyên nhân chủ yếu là chúng cũng đã bị tổn thương phần nào trước đó, nên mới bị nhạy cảm với việc tác động. Cơ lưng có thể bị chấn thương do một số vận động như sự căng cơ quá mức và đột ngột (ví dụ với tay quá tầm để đập bóng đối với bộ môn bóng chuyền), va chạm trực tiếp gây tổn thương, động tác kéo và đẩy thừa lực, làm việc nặng nhọc, và một nguyên nhân đơn giản khác nữa nhưng lại rất phổ biến, đó là tư thế ngồi, làm việc sai lặp lại trong thời gian dài, gây áp lực lên cơ lưng, khiến chúng trở nên yếu đi.

Ban đầu, cơn đau có thể chỉ đến khi người bệnh hít sâu, nhưng lâu dần, chúng xuất hiện dễ dàng hơn, hầu như theo mỗi nhịp thở. Điều này gây nên tác động tâm lý, khiến cho người bệnh sợ phải hít thở, sợ phải cười nói vì đau.

bị đau lưng khi hít thở sâu chỉ là giai đoạn đầu, tình trạng có thể nặng dần lên, vùng cơ bị tổn thương nên tuần hoàn máu kém, dinh dưỡng nhận được không đủ dẫn đến vấn đề sưng tấy, co rút, rất phiền phức và nguy hiểm hơn.

BỊ ĐAU LƯNG KHI HÍT SÂU CÓ THỂ DO ĐAU DÂY THẦN KINH LIÊN SƯỜN

Dây thần kinh liên sườn cũng được phân bố tại vị trí này, và nếu nó bị tổn thương, việc hít thở sâu, hắt xì hay cười lớn cũng sẽ gây nên những cơn đau đột ngột. Đặc điểm của dạng bệnh này là nếu bệnh nhân đi chụp X-quang xương khớp, siêu âm nội tạng hầu như sẽ không phát hiện ra điều gì bất thường. Lúc này, bác sĩ cần tiến hành kiểm tra tổn thương do dây thần kinh của bệnh nhân để tìm được nguyên nhân chính xác.

Đau dây thần kinh liên sườn rất dễ trở thành bệnh mãn tính nếu như không có hướng điều trị đúng đắn. Ở nhiều trường hợp bệnh nhân sẽ tự khỏi sau một thời gian, nhưng nếu để bệnh phát triển thành mãn tính, việc điều trị sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều.

Nhìn chung, cho dù nguyên nhân bệnh là gì thì bệnh nhân cũng không nên chủ quan trong việc tìm hiểu và điều trị. Cách tốt nhất là sớm tiến hành kiểm tra để tìm ra nguyên nhân và có giải pháp tác động kịp thời.

 

Read Full Article

Thuốc đặt hậu môn trị trĩ thường có dạng viên đạn nên nhiều người vẫn quen gọi loại thuốc này là đạn dược. Thuốc được đặt trực tiếp vào bên trong hậu môn, dưới tác dụng của thân nhiệt thì các hoạt chất của thuốc sẽ tan ra giúp cung cấp độ ẩm cho niêm mạc hậu môn, bôi trơn các mô trĩ.

>> Xem thêm: Sử dụng thuốc Ducolax quá liều

Những điều bạn chưa biết về thuốc đặt chữa trĩ

Thuốc đặt hậu môn trị trĩ thường có dạng viên đạn nên nhiều người vẫn quen gọi loại thuốc này là đạn dược. Thuốc được đặt trực tiếp vào bên trong hậu môn, dưới tác dụng của thân nhiệt thì các hoạt chất của thuốc sẽ tan ra giúp cung cấp độ ẩm cho niêm mạc hậu môn, bôi trơn các mô trĩ, hỗ trợ việc đi đại tiện của người bệnh dễ dàng hơn và hạn chế sự tổn thương. Bên cạnh đó, với tác dụng của các ion thuốc thì búi trĩ sẽ co lại, không còn sưng đau nên bệnh nhân sẽ thấy dễ chịu hơn.

Thuốc đặt hậu môn chữa trĩ - thành phần và công dụng
Thuốc đặt hậu môn chữa trĩ – thành phần và công dụng
Ngoài ra, loại thuốc điều trị bệnh trĩ này còn giúp loại trừ viêm nhiễm và hạn chế tình trạng chảy máu hậu môn, ngăn ngặn sự tiến triển của búi trĩ.

 

Thành phần thuốc đặt hậu môn trị trĩ

Viên đặt hậu môn trị trĩ chứa nhiều thành phần tác động lên khu vực tiếp xúc và thường dùng để cứu trợ ngắn hạn cho các triệu chứng bệnh trĩ. Loại thuốc này chứa các thành phần giảm đau kháng viêm bao gồm:

  • Dược chất bảo vệ như: oxit kẽm, dầu khoáng hoặc tinh bột; trong đó bao gồm các dược chất  tránh làm khô và kích thích quá mức.
  • Thuốc co mạch: Thường là Phenylephrine, có tác dụng thắt chặt các mạch máu và giúp thu nhỏ mô mạch.
  • Hydrocortisone: Thường là steroid giúp làm giảm ngứa tạm thời
  • Thuốc gây tê giúp gây tê cục bộ, làm tê liệt các dây thần kinh đau giúp giảm đau và giải quyết một số triệu chứng bệnh trĩ khác.
  • Nước thảo mộc kim mai là một chất làm se, thu nhỏ mạch máu và các mô tiếp xúc, thúc đẩy quá trình làm khô, và làm dịu ngứa rát tạm thời.
  • Các sản phẩm kết hợp khác.

4 loại thuốc đạn trị trĩ phổ biến hiện nay

1/ Viên đạn trĩ Proctolog

  • Thành phần: Trimébutine, Ruscogénines.
  • Công dụng: Điều trị đau và ngứa hậu môn nhanh.

Thuốc đạn Proctolog là thuốc đặt chữa trị thường được chỉ định
Thuốc đạn Proctolog là thuốc đặt chữa trị thường được chỉ định
2/ Thuốc đạn Witch Hazel
  • Thành phần: Chủ yếu là chiết xuất cây phỉ.
  • Công dụng: chống viêm, giảm đau.

3/ Thuốc Neo Haelar

  • Thành phần: chiết xuất từ tinh dầu Lupin phối hợp với nhiều hợp chất khác.
  • Công dụng: Điều trị cho cả bệnh trĩ nội và trĩ ngoại, chống viêm nhiễm và làm lành các tổn thương.

4/ Thuốc calmol

  • Thành phần: chủ yếu là cocoa bơ, chứa Zinc Oxide.
  • Công dụng: Khử trùng và làm giảm đau, giảm ngứa, giảm kích ứng.

5/ Thuốc đạn Avenoc

  • Thành phần: Chủ yếu có nguồn gốc từ thiên nhiên như: chiết xuất cây phỉ, hạt dẻ ngựa, bơ ca cao…
  • Công dụng: chữa trị bệnh trĩ toàn diện từ bên trong giúp làm giảm các triệu chứng và ngăn chặn tình trạng bệnh.

Thuốc này chỉ được dùng cho người trưởng thành, có thể gây ra các tác dụng phụ như buồn nôn, táo bón, nôn mửa, khó chịu vùng dạ dày,… nếu dùng không đúng cách. Bên cạnh đó, thuốc có thể làm thay đổi lượng đường trong máu nên người bệnh tiểu đường cần thường xuyên theo dõi khi dùng thuốc.

Read Full Article

Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh ngứa khắp người

Do dị ứng da

  • Dị ứng với mỹ phẩm: khi bị ngứa khắp người không rõ nguyên nhân thì đây là nguyên nhân hàng đầu có thể dẫn đến bệnh. Triệu chứng có thể nhận ra rõ rệ là da bị nổi mẩn đỏ, xuất hiện nhiều mụn, ngứa ngáy.
  • Dị ứng với thời tiết: đây là do căn bệnh viêm da cơ địa gây ra. Khi thời tiết thay đổi nhất là trong giai đoạn chuyển mùa da trở nên khô ráp, đóng vảy gây ngứa lòng bàn tay và nổi mẩn đỏ ngứa ở tay nhất là về đêm.
  • Dị ứng thực phẩm: ở một số người có cơ địa yếu kém họ thường rất dễ bị dị ứng ngứa toàn thân với thực phẩm. Cho nên chỉ cần họ ăn phải một loại thức ăn nào đó gây dị ứng lập tức sẽ bị ngứa khắp người vào bàn đêm, nhẹ hơn thì chỉ bị ngứa tay chân.

Nổi ngứa khắp người do ảnh hưởng từ các bệnh trong cơ thể

  • Dị ứng với thuốc: hiện tượng này xảy ra khi cơ thể không thích ứng được với một thành phần nào đó trong thuốc dẫn đến phản ứng phụ và mẩn ngứa toàn thân.
  • Khi bị ngứa toàn thân vào ban đêm không loại trừ khả năng bạn đang bị nhiễm giun sán hoặc rối loạn tiêu hóa
  • Có đến 90 % cho thấy rằng nổi ngứa khắp người là biểu hiện của bệnh liên quan đến thận điển hình là suy thận.

Khi bị ghẻ, côn trùng cắn, ong đốt…. cũng dấn tới nổi mẩn đỏ ngứa ở tay chân lâu dần cũng có thể bị ngứa khắp người.

Ngoài ra cũng có một số loại vải, len, dạ.. hóa chất công nghiệp khi phải tiếp xúc quá nhiều cũng gây ra ngứa bàn tay hoặc cả cánh tay bị ngứa.

Xem thêm: người nổi mụn nước ngứa

nổi mụn toàn thân - Triệu chứng không nên xem nhẹ
nổi mụn toàn thân – Triệu chứng không nên xem nhẹ

 

Ngứa khắp người coi chừng ung thư gan

Nếu bạn bị ngứa tòan thân, hoặc một vùng da, dị ứng da trong một thời gian dài. Thì không nên chủ quan bởi đó có thể là một trong những dấu hiệu ban đầu của bệnh ung thư gan.

Bệnh ngứa khiến người bệnh khó chịu, mất ngủ trong một thời gian dài có thể gây nên trầm cảm. Người bệnh sẽ luôn có cảm giác ngứa ngáy trên da nhưng dù không gãi thì sau đó bệnh cũng sẽ hết. Tuyệt đối không gãi, bởi gãi có thể khiến tổn thương da nhiều hơn, những vết xước chảy dài, có thể dẫn đến tình trạng nhiễm khuẩn.

Gan có nhiệm vụ quan trong là giải độc tố và đào thải muối mật. Khi bị mắc những bệnh lý về gan sẽ dẫn đến suy giảm chức năng gan làm cho các độc tố, muối mật tích tụ lâu ngày trong cơ thể, và gây kích ứng da, mẩn ngứa. Nếu thấy có những nốt mẩn đỏ cao hơn mặt da, nền da phía dưới sẩn, thường có màu đỏ, kích thước từ 0,3-1cm, nằm rải rác trên bề mặt da, gãi nhiều gây mủ thì bạn cần nghĩ ngay đến mình có thể đã bị bệnh gan.

Ngoài dấu hiệu cảnh báo ung thư gan, ngứa còn là dấu hiệu của rất nhiều bệnh lí ngoài da khác như: chàm, nấm da, ghẻ… Bởi vậy, khi bạn có những biểu hiện ngứa toàn thân mà bản thân chưa từng mắc các bệnh dị ứng da khác như bệnh cước, bệnh zona thì cần phải đến bệnh viện uy tín để làm những thủ thục xét nghiệm cần thiết để xem xét nguy cơ mắc một số chứng bệnh như viêm gan virus, xơ gan hoặc ung thư gan. Nếu trường hợp ngứa không phải do vấn đề về gan, các bác sĩ cũng sẽ giúp bạn tìm ra nguyên nhân gây nên tình trạng này và lấy đó làm căn cứ lên phác đồ điều trị.

Tại một địa chỉ uy tín hàng đầu về điều trị bệnh lí ngoài da ở Hà Nội – Phòng khám đa khoa Đông Phương đang áp dụng các công nghệ tiên tiến hàng đầu trong việc điều trị hoàn toàn có thể giải quyết tình trạng ngứa da. Sau khi xác định được căn nguyên gây ngứa da, bác sĩ sẽ có hướng điều trị phù hợp, ví dụ như:

– Ngứa da do dị ứng da

Sử dụng liệu pháp TBW với nguyên lý trị liệu khắc chế triệu chứng, loại bỏ căn nguyên, nâng cao kháng nguyên của cơ thể trước các nhân tố gây bệnh. Liệu pháp sử dụng các loại thuốc bôi tây y đặc trị để ngăn chặn triệu chứng trên da kết hợp cùng thuốc đông y là thảo dược để cải thiện thể chất dị ứng, hồi phục sức đề kháng cho da, kháng viêm, làm sạch tận sâu bên trong da. Bên cạnh đó, bác sĩ còn đưa vào sử dụng máy Nano phun sương giúp thuốc thẩm thấu tốt hơn vào da, chức năng ánh sáng của máy sẽ đẩy mạnh sự hoạt hoá của dưỡng chất, giảm kích thích da để sớm loại bỏ tình trạng dị ứng.

– Ngứa da do nấm da

Dùng các loại thuốc, thuốc bôi đặc trị cùng máy sục rửa, máy xông hơi thuốc đông y, máy laser… để chiếu trực tiếp vào vùng thương tổn, kháng khuẩn, kháng viêm, tiêu diệt vi nấm gây bệnh từ đó loại bỏ các triệu chứng nấm da trong đó có tình trạng ngứa ngáy bứt rứt. Khi nấm bị tiêu diệt, hiện tượng ngứa trên da cũng không còn.

– Ngứa da do mề đay

Các bác sĩ áp dụng “Miễn dịch thẩm thấu” với các loại máy móc hỗ trợ thuốc bám sâu vào da, tinh chất nano tự nhiên được chiết xuất sinh học tác động lên toàn bộ cơ thể, giúp đào thải độc tố trên da, loại bỏ nguồn dị ứng. Mặt khác, các loại thuốc đông y được dùng để xông hơi giúp tăng khả năng miễn dịch, cung cấp sức sống cho da; các loại thuốc uống giúp cơ thể đào thải độc tố ra ngoài, lưu thông khí huyết, tăng khả năng chống chọi với các nguồn gây mề đay, chấm dứt nhanh chóng cơn ngứa.

Read Full Article

 

Cho đến nay, bệnh viêm khớp dạng thấp (VKDT) vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Các thuốc thường được dùng là các thuốc điều trị cơ bản hay còn gọi là nhóm thuốc DMARDs.

Cho đến nay, bệnh viêm khớp dạng thấp (VKDT) vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Các thuốc thường được dùng là các thuốc điều trị cơ bản hay còn gọi là nhóm thuốc DMARDs. Tuy nhiên, trong các trường hợp bệnh nặng hay kháng trị với DMARDs kinh điển thì người bệnh sẽ được chỉ định sử dụng các thuốc sinh học hay DMARDs sinh học.

Một số loại thuốc kháng viêm kinh điển nhất hiện nay
Một số loại thuốc kháng viêm kinh điển nhất hiện nay

Các thuốc kinh điển điều trị VKDT

VKDT là một trong các bệnh khớp mạn tính thường gặp nhất ở Việt Nam cũng như ở nhiều nước trên thế giới, chiếm khoảng 0,5-2% dân số. Đây là bệnh tự miễn khá điển hình ở người, dưới dạng viêm mạn tính ở nhiều khớp ngoại biên với biểu hiện khá đặc trưng: sưng, đau khớp, cứng khớp buổi sáng và đối xứng hai bên. Ngoài ra, còn có các biểu hiện toàn thân (mệt mỏi, xanh xao, sốt gầy sút…) và tổn thương các cơ quan khác trên cơ thể. Có nhiều biện pháp điều trị đã được áp dụng bao gồm dùng thuốc và không dùng thuốc, cần phối hợp thuốc và phối hợp các biện pháp dùng thuốc và không dùng thuốc để đạt hiệu quả cao và giảm thiểu các biến chứng. Trong đó, các thuốc kinh điển thường được dùng là:

Thuốc điều trị triệu chứng: bao gồm các thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid và glucocorticoid. Các thuốc này không có tác dụng bảo vệ cấu trúc của khớp. Các thuốc giảm đau thường dùng có thể bao gồm một thành phần là paracetamol, tramadol hay kết hợp chẳng hạn như paracetamol kết hợp với codein hoặc tramadol hoặc dextropropoxyphene. Các thuốc kháng viêm không steroid ( Nhóm chất NSAID) có đáp ứng thay đổi tùy bệnh nhân nhưng thường gây tác dụng phụ trên đường tiêu hoá và chức năng thận. Các thuốc glucocorticoiddùng đường truyền tĩnh mạch hoặc đường uống, chỉ dùng nhóm prednison, prednisolon hoặc methylprednisolon. Tuy nhiên, các thuốc này gây tăng các nguy cơ vữa xơ động mạch, loãng xương, suy tuyến thượng thận, teo cơ, tăng nguy cơ biến chứng trên đường tiêu hoá trên khi dùng phối hợp với NSAIDs.

Thuốc điều trị căn bản: Gồm các thuốc có tác dụng thay đổi diễn tiến của bệnh (DMARDs: Didease – Modifying Anti- Rheumatic Drugs). Thuốc DMARDs kinh điển: Thường bắt đầu có tác dụng sau 8-12 tuần như methotrexate (MTX), leflunomide, sulfasalazine, hydroxychloroquin.

Hình ảnh bàn tay ở người viêm khớp dạng thấp.

Thuốc sinh học

Nhờ những hiểu biết gần đây về cơ chế bệnh sinh của bệnh VKDT, trong đó có vai trò quan trọng của các cytokin viêm như TNF-alpha, Interleukin-1, Interleukin-6…, người ta đã có các thuốc mới để điều trị được gọi là phương pháp điều trị sinh học (Biological Therapy; Biotherapy). Trên cơ sở hiểu biết về cơ chế bệnh sinh của bệnh, về chức năng của mỗi tế bào, mỗi cytokine mà hiện nay các thuốc điều trị sinh học đã tạo ra cuộc cách mạng trong việc điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp nhờ hiệu quả cao, tác dụng nhanh và dung nạp tốt. Nhóm thuốc này bao gồm các tác nhân gây chẹn hoặc tương tác với các chức năng của các cytokines hoạt động trong cơ chế bệnh sinh của bệnh VKDT. Từ năm 2009, một số thuốc thuộc nhóm này đã được sử dụng tại Việt Nam. Ngoài cải thiện triệu chứng tại khớp và triệu chứng ngoài khớp trên lâm sàng, thuốc còn hạn chế tổn thương trên Xquang (so với các thuốc điều trị cơ bản kinh điển như methotrexat), hạn chế hủy khớp, bảo tồn chức năng khớp. Do thuốc giúp kiểm soát tốt bệnh nên ngay cả các bệnh nhân đã sử dụng corticoid dài ngày cũng có thể ngừng hẳn hoặc giảm liều corticoid. Thuộc nhóm này có các thuốc:

Thuốc ức chế cạnh tranh yếu tố hoại tử khối u: etanercept infliximab, adalimunab; thuốc ức chế tế bào T; thuốc ức chế tế bào B: Rituximab; thuốc ức chế Interleukine 1; thuốc ức chế thụ thể Interleukine 6 (Tocilizumab).

Các thuốc sinh học này không được khuyến cáo dùng phối hợp với nhau. Thường dùng phối hợp thuốc sinh học với methotrexat. Hiện nay, ở Việt Nam chỉ mới lưu hành 3 thuốc sinh học sau: entanercept, abatacept, tocilizumab được chỉ định trong các trường hợp bệnh tự miễn (viêm khớp dạng thấp, luput ban đỏ hệ thống, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vảy nến, vảy nến thể mảng…) kháng với các điều trị thông thường. Đối với bệnh viêm khớp dạng thấp, thường vẫn kết hợp với methotrexat (MTX) nếu không có chống chỉ định. Gần đây, nhóm thuốc này được nhiều tác giả khuyến khích sử dụng sớm nhằm tránh hủy khớp. Có thể lựa chọn sử dụng một loại, không đáp ứng (sau ít nhất 03 tháng) có thể chuyển sang thuốc sinh học khác.

Khi sử dụng nhóm thuốc này, người bệnh có thể được kiểm soát tốt sự tiến triển của bệnh trên nhiều phương diện, tránh tổn thương khớp, cải thiện triệu chứng, hạn chế tàn phế và nâng cao chất lượng cuộc sống. Ngoài ra, các thuốc nhóm này khá an toàn nếu được theo dõi, quản lý tốt. Tác dụng không mong muốn đáng ngại nhất là gây suy giảm miễn dịch làm bùng phát lao và các nhiễm khuẩn cơ hội, nhiễm virut (đặc biệt virut viêm gan b, C), ung thư. Do vậy, trước khi chỉ định thuốc sinh học, cần lưu ý khảo sát phát hiện kịp thời các các nhiễm trùng, tình trạng tiêm chủng (không nên dùng vắc-xin sống và bất hoạt đồng thời với các thuốc sinh học), phản ứng quá mẫn, bệnh gan tiến triển và suy gan. Điều trị với thuốc sinh học thường kết hợp với methotrexat, có thể gây tăng enzym transaminases nên cần thận trọng khi cân nhắc điều trị cho bệnh nhân có bệnh gan tiến triển hoặc suy gan.

 

Read Full Article

Ợ hơi, ợ chua là tình trạng xuất hiện ở một số người sau bữa ăn. Nó xảy ra khi dạ dày dư axit cần thoát hơi ra ngoài để giảm áp lực. Và đây cũng chính là những biểu hiện ban đầu của bệnh trào ngược dạ dày. Ợ hơi, ợ chua nếu không chữa trị kịp thời sẽ dẫn đến những biến chứng khó lường.

Khái niệm ợ hơi, ợ chua

Ợ hơi là quá trình khi trong bao tử chúng ta tích tụ quá nhiều không khí. Để giúp làm giảm áp lực trong bụng, cơ thể bắt buộc phải giải phóng lượng hơi thừa ra ngoài theo đường miệng và phát ra âm thanh mà chúng ta hay gọi là “ợ”. Nếu quá trình này thường xuyên xảy ra mà không có cách điều trị kịp thời sẽ dẫn đến các bệnh về dạ dày như: đau dạ dày, đau dạ dày cấp tính, đau dạ dày mãn tính.

Ợ chua là khi trong bao tử có một dung dịch acid nhẹ để giúp sự tiêu hóa thức ăn cũng như để tiêu diệt một số vi khuẩn lẫn lộn trong thực phẩm. Acid này không làm tổn thương bao tử nhờ lớp màng bao che mặt trong bao tử. Nếu acid đó cứ nằm trong dạ dày thì cũng chẳng sao. Nhưng đôi khi nó dội ngược lên thực quản, tạo ra khó khăn cho con người và gây ra tiếng ợ kèm theo đó là vị chua của dịch acid. Ợ chua gây ra cảm giác khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt nếu như không khịp thời điều trị. Và nó cũng là dấu hiệu của các bệnh liên quan đến dạ dày.

Chứng ợ hơi, ợ chua ở người bệnh dạ dày
Chứng ợ hơi, ợ chua ở người bệnh dạ dày

Nguyên nhân gây ra chứng ợ hơi, ợ chua

 

– Chứng ợ hơi ợ chua xảy ra khi axit trong dạ dày tràn vào thực quản.

– Thông thường, khi nuốt thì cơ vòng thực quản dưới – là một vòng tròn của cơ xung quanh phần dưới cùng của thực quản để thư giãn cho phép thực phẩm và chất lỏng chảy xuống dạ dày. Sau đó thì nó đóng lại.

– Tuy nhiên, nếu các cơ vòng thực quản dưới co giãn bất thường hoặc suy yếu, axit có trong dạ dày có thể chảy ngược lại vào trong thực quản, gây ra chứng ợ hơi ợ chua. Các sao lưu axit sẽ tồi tệ hơn khi đang cúi xuống hoặc nằm xuống.

–  Do rối loạn hệ thống vi khuẩn trong đường tiêu hóa, làm cho dạ dày không đủ men để chuyển hóa thức ăn gây ứ đọng, lên men rồi sinh ra dư hơi.

– Do bị stress: Áp lực công việc, học tập khiến cho tinh thần căng thẳng, mệt mỏi,… cũng là nguyên nhân gậy ợ hơi ợ chua. Để lâu gây ảnh hưởng đến các bệnh liên quan đến dạ dày như: đau dạ dày, đau dạ dày cấp tính, đau dạ dày mãn tính

– Do chế độ ăn uống: Sử dụng dụng các thực phẩm có mùi như tỏi, hành, thức uống có ga, đồ chiên,… là một trong những nguyên nhân gây ợ hơi ợ chua.

Xem thêm triệu chứng ợ hơi

Cách chữa trị chứng ợ hơi, ợ chua hiệu quả

– Vận động cơ thể đều đặn. Không nên nằm ngay sau ăn no, hãy chờ độ vài tiếng đồng hồ.

– Đầu giường nằm được kê hơi cao để nâng cao nửa phần trên của cơ thể. Khi ngủ, nằm nghiêng sang phía trái mình để đẩy thức ăn trong dạ dày ra xa chỗ tiếp giáp thực quản. Nằm như vậy giảm được sự hồi lưu của thực phẩm rất nhiều so sánh với nằm sấp, nằm ngửa hoặc nghiêng bên mặt.

Có thể bạn quan tâm  Đau vùng thượng vị từng cơn là dấu hiệu của bệnh gì?

– Vì ợ chua thường xảy ra sau bữa ăn nên tránh ăn quá no một lần mà ăn làm nhiều bữa nhẹ. Bớt ăn nhiều mỡ béo vì chất béo chậm tiêu sẽ nằm trong bao tử lâu hơn đồng thời chất béo cũng làm tăng áp suất trong dạ dày.

– Tránh xa thuốc lá, rượu, cà phê vì những thứ này làm giảm chức năng chặn thực phẩm của cơ vòng thực quản.

– Giới hạn dược phẩm chống đau nhức, như aspirin vì nhiều loại thuốc tăng chất chua trong dạ dày. Thuốc acetaminophen không tăng acid.

– Sử dụng rau bạc hà là một trong những phương pháp điều trị tự nhiên đơn giản tại nhà hiệu quả nhất. Bạn cần làm là rót nước sôi vào ly có cho vài lá bạc hà, khuấy đều trong 5 phút và uống trước đi ngủ sẽ giúp bạn ngăn chặn được những lần ợ hơi, ợ chua.

– Ăn nhiều đu đủ chín bởi đu đủ là một loại trái cây có hàm lượng dinh dưỡng rất cao, đu đủ chứa một loại enzyme gọi là papain giúp loại bỏ các vấn đề liên quan đến dạ dày, chống lại chướng bụng, hỗ trợ điều trị chứng đầy hơi, ợ hơi ợ chua. Tuy nhiên chỉ ăn đu đủ chín và hạn chế ăn đu đủ xanh.

– Gừng là bài thuốc chữa trị chứng ợ hơi ợ chua hiệu quả. Bạn dùng vài lát gừng tươi nhai trước khi ăn sẽ giúp giảm bớt triệu chứng ợ hơi ợ chua sau khi ăn hoặc hãy bổ sung 1 ly trà gừng kết hợp với mật ong để uống sẽ có tác dụng hiệu quả hơn.

Read Full Article

 

Có một số người luôn buồn ngủ quá mức vào ban ngày, thậm chí buồn ngủ ngay trong lúc làm việc. Không có gì đáng ngạc nhiên khi vấn đề buồn ngủ ban ngày thường bắt nguồn từ giấc ngủ ban đêm. Có thể do bạn ngủ không đủ giấc, giấc ngủ bị gián đoạn, hoặc bị mất ngủ một vài đêm. Hãy tham khảo những lời khuyên dưới đây để tránh buồn ngủ vào ban ngày.

Để tránh buồn ngủ vào ban ngày

Ngủ đủ giấc vào ban đêm

Do công việc bận rộn hoặc do thói quen, nhiều người thường “ăn bớt” thời gian ngủ ban đêm khoảng 1-2 giờ để giải quyết công việc. Tuy nhiên, việc ngủ không đủ giấc lại khiến bạn mệt mỏi và buồn ngủ vào ban ngày. Vì vậy, bạn cần phải ngủ đủ giấc vào ban đêm. Theo các chuyên gia, mỗi người lớn cần phải ngủ từ 7 đến 8 giờ một đêm, thanh thiếu niên thường cần phải ngủ 9 giờ mỗi tối

Loại bỏ những công việc ra khỏi giấc ngủ

Nếu không có thời gian dành 7-8 tiếng cho giấc ngủ mỗi ngày, bạn cần phải điều chỉnh lại lịch làm việc của mình. Bạn nên dành những công việc từ đêm qua sáng sớm, hoặc từ đầu buổi đến cuối buổi sáng. Hãy cố gắng loại bỏ những công việc không thực sự quan trọng. Ngủ đủ giấc vào ban đêm sẽ giúp bạn có được sự tỉnh táo vào ban ngày, tăng năng suất và hiệu quả làm việc của bạn.

Không ngủ vào cuối ngày

Giấc ngủ ngắn vào buổi trưa rất tốt cho sức khỏe cũng như tinh thần của bạn. Tuy nhiên, bạn chỉ nên ngủ khoảng 20-30 phút vào buổi trưa, tránh các giấc ngủ lâu vào buổi trưa hoặc ngủ vào buổi chiều muộn. Bởi vì, giấc ngủ trưa kéo dài quá lâu hoặc ngủ vào buổi chiều muộn sẽ làm cho bạn mệt mỏi hơn vào ban ngày, thậm chí bạn luôn có cảm giác buồn ngủ. Ngoài ra, nó có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ vào ban đêm.

Thư giãn trước khi ngủ

Một thói quen thư giãn trước khi ngủ có thể giúp bạn dễ chìm vào giấc ngủ hơn. Hãy thử thiền, ngâm mình trong bồn tắm nước nóng, nghe nhạc êm dịu, tập thiền hoặc đọc một cuốn sách, nhưng cần tránh xa chúng nếu bạn thức giấc vào ban đêm để đi vệ sinh.

Không uống rượu

Mọi người thường nghĩ, rượu sẽ giúp ích cho giấc ngủ, nhưng nó lại cướp đi giấc ngủ sâu của bạn. Ban đầu, rượu sẽ giúp bạn nhanh chóng chìm vào giấc ngủ hơn, nhưng khi bạn tỉnh rất khó để ngủ trở lại.

.

Tránh phân tâm trên giường ngủ

Theo Aveline Verceles, MD, phó giáo sư trường Đại học Maryland cho biết: “Bạn không nên đọc sách, xem ti vi, chơi trò chơi điện tử hoặc sử dụng máy tính xách tay trên giường ngủ. Chúng có thể làm cho bạn mất ngủ”. Nên dành riêng giường cho giấc ngủ và hoạt động vợ chồng.

Thiết lập thời gian ngủ thường xuyên

Những người có vấn đề về giấc ngủ thường được khuyên nên đi ngủ và thức dậy cùng vào một thời điểm mỗi ngày bao gồm cả ngày nghỉ.

Thiết lập bữa ăn lành mạnh

Không chỉ thiết lập giờ ngủ thường xuyên sẽ giúp điều chỉnh nhịp sinh học của cơ thể, mà thiết lập bữa ăn cũng giúp bạn có một giấc ngủ ngon. Bạn nên ăn đúng giờ và không được bỏ bữa. Bạn nên ăn đủ no vào các bữa chính, bởi vì thiếu hụt năng lượng trong ngày sẽ làm trầm trọng thêm tình trạng buồn ngủ của bạn. Nên ăn trước 2-3 giờ trước khi đi ngủ.

Tập thể dục

  • Tập thể dục thường xuyên (30 phút mỗi ngày hầu hết các ngày) sẽ cung cấp nhiều lợi ích cho giấc ngủ. Tốt nhất là bạn nên tập thể dục ngoài trời, và những bài tập thở thường sẽ giúp ích cho bạn trong giấc ngủ hơn.
  • Ngoài ra, tập thể dục cũng cung cấp cho bạn năng lượng vào ban ngày, giúp cho trí não của bạn hoạt động tốt hơn. Nếu bạn tập ngoài trời, sẽ có nhiều lợi ích hơn nữa.

 

Trao đổi với bác sĩ

  • Buồn ngủ quá nhiều vào ban ngày có thể do rối loạn giấc ngủ. Nếu bạn liên tục lâm vào tình trạng quá buồn ngủ vào ban ngày, ngay cả khi bạn có một giấc ngủ tốt vào ban đêm, bạn có thể có một rối loạn giấc ngủ như chứng ngủ rũ hoặc ngưng thở khi ngủ – một vấn đề hô hấp xảy ra trong lúc ngủ. Theo Krakow, rối loạn giấc ngủ không được chẩn đoán và không được điều trị có thể là nguyên nhân lớn nhất của sự mệt mỏi và buồn ngủ ban ngày.
  • Vấn đề buồn ngủ cũng có thể được gây ra bởi một số bệnh và thuốc. Và điều kiện tâm thần như trầm cảm, rối loạn tâm lý sau chấn thương… có liên quan đến các vấn đề về giấc ngủ.
  • Một chuyên gia về giấc ngủ có thể thiết kế một chương trình điều trị cho bạn để điều trị rối loạn giấc ngủ cơ bản, giúp bạn phát triển thói quen ngủ tốt hơn. Đôi khi bạn phải cần đến sự kết hợp của thuốc và liệu pháp hành vi để loại bỏ buồn ngủ ban ngày.

xem thêm: buồn ngủ buổi sáng

Read Full Article